13:06 EDT Thứ ba, 11/08/2020
CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH DẠY KIỂM SÁT VIÊN PHẢI : " CÔNG MINH, CHÍNH TRỰC, KHÁCH QUAN, THẬN TRỌNG, KHIÊM TỐN ".                                                                                                                                               VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI HƯỞNG ỨNG CUỘC VẬN ĐỘNG: XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, KIỂM SÁT VIÊN : "VỮNG VỀ CHÍNH TRỊ, GIỎI VỀ NGHIỆP VỤ, TINH THÔNG VỀ PHÁP LUẬT, CÔNG TÂM VÀ BẢN LĨNH, KỶ CƯƠNG VÀ TRÁCH NHIỆM ".

Chuyên Mục - Lĩnh Vực

TRANG LIÊN KẾT

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai
Học tập tư tưởng HCM
Cổng thông tin điện tử Gia lai
Tạp chí Kiểm sát
tỉnh ủy gia lai
baovepl
Kiểm sát viên cần biết
Thông báo tuyển dụng công chức
mail công vụ

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 22

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 20


Hôm nayHôm nay : 1533

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13405

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1556066

Trang nhất » Văn bản liên quan

Kỷ niệm 60 năm ngày thành lập ngành Kiểm sát
Hưởng ứng giải Búa liềm vàng : giải báo chí toàn quốc về xây dựng Đảng
Tên / Số / ký hiệu : 05/2017/NQ-HĐTP
Về việc / trích yếu

Ban hành một số biểu mẫu trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của bộ luật tố tụng hình sự

Ngày ban hành 18/09/2017
Loại văn bản Nghị Quyết
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực Tố Tụng hình sự
Người ký duyệt Nguyễn Hòa Bình
Cơ quan / đơn vị ban hành Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
Tải về máy Đã xem : 167 | Đã tải: 39
Nội dung chi tiết
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 05/2017/NQ-HĐTP Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2017
 
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ, XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Đ áp dụng đúng và thng nhất biểu mẫu trong tố tụng hình sự;
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kim sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành một số biểu mẫu trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Bộ luật Tố tụng hình sự
Ban hành 60 biểu mẫu văn bản tố tụng trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Bộ luật Tố tụng hình sự theo Danh mục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Th thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản tố tụng trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Bộ luật Tố tụng hình sự được thực hiện theo Nghị quyết này và Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14-3-2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Điều 3. Hiu lc thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 08 tháng 6 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để có hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo CCTPTƯ;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp;
- Các TAND và TAQS;
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị thuộc TANDTC;
- Cổng thông tin điện tử TANDTC;
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH).
TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN





Nguyễn Hòa Bình
 
DANH MỤC
60 BIỂU MẪU TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ, XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
Mẫu số 01-HS Phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự
Mẫu số 02-HS Phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự
Mẫu số 03-HS Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký trước khi mở phiên tòa
Mẫu số 04-HS Quyết định tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với bị can, bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu số 05-HS Quyết định tạm giam (áp dụng biện pháp tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu số 06-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với bị can, bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu số 07-HS Quyết định tạm giam (áp dụng tại phiên tòa sơ thẩm hoặc khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu số 08-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng khi kết thúc phiên tòa đối với bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu số 09-HS Quyết định tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu số 10-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu số 11 -HS Quyết định tạm giam (áp dụng tại phiên tòa phúc thẩm hoặc khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu số 12-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng khi kết thúc phiên tòa đối với bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu số 13-HS Thông báo về việc người bào chữa tham gia tố tụng
Mẫu số 14-HS Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh (dùng cho Chánh án, Phó Chánh án Tòa án trong giai đoạn xét xử)
Mẫu số 15-HS Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Mẫu số 16-HS Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Mẫu số 17-HS Quyết định hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Mẫu số 18-HS Quyết định trưng cầu giám định (dùng cho Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án khi có yêu cầu)
Mẫu số 19-HS Quyết định trưng cầu giám định (dùng cho Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án khi xét thấy cần thiết)
Mẫu số 20-HS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
Mẫu số 21-HS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
Mẫu số 22-HS Mẫu Biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm
Mẫu số 23-HS Mẫu Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm
Mẫu số 24-HS Mẫu Biên bản phiên tòa hình sự giám đốc thẩm
Mẫu số 25-HS Mẫu Biên bản nghị án sơ thẩm
Mẫu số 26-HS Mẫu Biên bản nghị án phúc thẩm
Mẫu số 27-HS Mẫu Bản án hình sự sơ thẩm
Mẫu số 28-HS Mẫu Bản án hình sự phúc thẩm
Mẫu số 29-HS Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án (quyết định)
Mẫu số 30-HS Quyết định trả hồ sơ vụ án
Mẫu số 31-HS Biên bản về việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng
Mẫu số 32-HS Thông báo về việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
Mẫu số 33-HS Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung (dùng cho Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu số 34-HS Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung (dùng cho Hội đồng xét xử)
Mẫu số 35-HS Thông báo yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ
Mẫu số 36-HS Quyết định tạm đình chỉ vụ án (dùng cho Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu số 37-HS Quyết định tạm đình chỉ vụ án (dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm)
Mẫu số 38-HS Quyết định tạm đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh (dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm)
Mẫu số 39-HS Quyết định đình chỉ vụ án (dùng cho Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu số 40-HS Quyết định đình chỉ vụ án (dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm)
Mẫu số 41-HS Quyết định phục hồi vụ án (dùng cho Chánh án Tòa án, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu số 42-HS Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử
Mẫu số 43-HS Quyết định hoãn phiên tòa (dùng cho Hội đồng xét xử)
Mẫu số 44-HS Quyết định hoãn phiên tòa (dùng cho Chánh án Tòa án)
Mẫu số 45-HS Biên bản về việc kháng cáo
Mẫu số 46-HS Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án
Mẫu số 47-HS Quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn
Mẫu số 48-HS Thông báo về việc kháng cáo (kháng nghị)
Mẫu số 49-HS Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị)
Mẫu số 50-HS Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị)
Mẫu số 51-HS Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm (dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa)
Mẫu số 52-HS Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm (dùng cho Hội đồng xét xử)
Mẫu số 53-HS Thông báo về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm/Thông báo bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Mẫu số 54-HS Quyết định rút hồ sơ vụ án hình sự
Mẫu số 55-HS Thông báo giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm/Thông báo bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Mẫu số 56-HS Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
Mẫu số 57-HS Quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm
Mẫu số 58-HS Quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm
Mẫu số 59-HS Quyết định giám đốc thẩm
Mẫu số 60-HS Quyết định khởi tố vụ án hình sự
 
 
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 01-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––Số:..../.....(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
Phân công(3).................... giải quyết, xét xử vụ án hình sự

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ Điều 44 và Điều(5)........................của Bộ luật Tố tụng hình sự,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân công: Ông (Bà) (6).........................Chức vụ (chức danh)(7) ................
            Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(8)………….….đối với bị can (bị cáo)(9)............................bị(10)………truy tố (xét xử) về tội (11)…............
            Điều 2
Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc giải quyết, xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-          - (13).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 
 
 
 
 
…………(12)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại    (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (ví dụ: Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) và (7) tùy từng trường hợp phân công thì ghi “Phó Chánh án” hoặc “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm”.
(5) trường hợp phân công Thẩm phán thì ghi “45”; trường hợp phân công Hội thẩm thì ghi “46”.
(6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. Nếu có Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết được phân công, giải quyết xét xử vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết.
(8) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(9) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp có nhiều bị can (bị cáo) thì ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo) đầu vụ và các đồng phạm (ví dụ: Phạm Văn A và các đồng phạm). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.
(10) ghi tên Viện kiểm sát truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(11) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
 (12) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN  
                         PHÓ CHÁNH ÁN”.
(13) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
 
 
  
 

Mẫu số 02-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số     /2017 /NQ-HĐTP ngày     tháng    năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Phân công(3) ....................

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4) .................................
Căn cứ Điều 44 và Điều(5) ........................của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1
Phân công: Ông (Bà)(6)..........................Chức vụ (chức danh)(7) ................
            Tiến hành(8)..........................vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(9)………………….…đối với bị can (bị cáo)(10)……………..…bị(11)………. truy tố (xét xử) về tội(12).........................
            Điều 2
Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(13) ............................vụ án đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-          -(15).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 
 
….………….(14)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) và (7) ghi “Thư ký” hoặc “Thẩm tra viên”. (5) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “47”; trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “48”. Nếu có Thư ký dự khuyết được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thư ký dự khuyết.
(6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. 
(8) và (13) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”, trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “thẩm tra hồ sơ”.
(9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(10) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(11) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.
(12) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(14) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                        PHÓ CHÁNH ÁN”.
(15) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
 
 
  
 
 

Mẫu số 03-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../......(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Thay đổi(3)....................

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ các điều 44, 49 và(5)...........của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy…………………………………………………………...(6)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân công: Ông (Bà)(7).................Chức vụ (chức danh)(8) ..............thay Ông (Bà)(9)................Chức vụ (chức danh)(10) ..............................................
            Tiến hành(11)............................vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(12).......................... đối với bị can (bị cáo)(13)........................bị truy tố (xét xử) về tội(14)..........................
            Điều 2
Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(15) .........................................vụ án đúng quy định của pháp luật.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định(16) ..................................................................................................................
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-          - (18).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 
 
….………(17)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
            Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
            (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm” hoặc “Thư ký”.
(5) trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “53”; trường hợp thay đổi    Thư ký thì ghi “54”.
(6) ghi rõ lý do thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công và người bị thay đổi. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. 
(8) và (10) ghi rõ chức vụ (chức danh) của người tiến hành tố tụng được phân công và người bị thay thế.
 (11) và (15) trường hợp phân công Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “giải quyết, xem xét”, trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”.
(12) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
(13) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.
(14) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.
(16) ghi đầy đủ Quyết định được thay thế (ví dụ: số 68/2017/QĐ-TA ngày 02 tháng 5 năm 2017).
(17) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                         PHÓ CHÁNH ÁN”.
(18) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
 
  
 
 

Mẫu số 04-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../..... (2)/HSST-QĐTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;
            Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
          Tạm giam bị can (bị cáo):(5)........................................................................
…………………………..…………………………………………………….
            Bị Viện kiểm sát(6)................... truy tố về tội (các tội) (7)............................
            Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản).......Điều (các điều)........ của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam là:(8) ....................., kể từ ngày(9).................................
            Điều 2
            Cơ sở giam giữ (10)............................................ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (12).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 (11)...................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).
(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.
(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.
(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi cả số và cả bằng chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.
(9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam trước đó.
(10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
 (11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                                PHÓ CHÁNH ÁN”.
(12) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).
 
 
 
 
 
 
           
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 05-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../..... (2)/HSST-QĐTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;
            Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm hoàn thành việc xét xử sơ thẩm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
          Tạm giam bị cáo:(4).....................................................................................
            Bị Viện kiểm sát(5)..................... truy tố về tội (các tội)(6)..........................
            Theo điểm (các điểm).........khoản (các khoản)...... Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam kể từ ngày(7) .................................cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.
            Điều 2
            Cơ sở giam giữ(8)............................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (10).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 (9)...............
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án  nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(5) ghi Viện kiểm sát truy tố.
(6) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(7) ghi cả số và cả bằng chữ.
 (8) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được      Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).
 
 
 
 
 
           
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  
 
 
 
 
 
Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../..... (2)/HSST-QĐBTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
...........,ngày..... tháng..... năm......
 

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;
            Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
          Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)..................................................................
            Bị Viện kiểm sát(6) .........................truy tố về tội (các tội)(7)......................
            Theo điểm (các điểm).........khoản (các khoản).......Điều (các điều)........ của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8).......................
            Điều 2
            Công an(9) ................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
           
Nơi nhận:
-          - (11).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 (10)..................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).
(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.
(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.
(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
(9) nếu là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.
(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).
 

Mẫu số 07-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.... (2)/HSST-QĐTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TÒA ÁN(3)...................................
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)….......................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5).............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6).................................
.
            Căn cứ các điều 109, 113, 119 và ….(7) của Bộ luật Tố tụng hình sự;
                Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử sơ thẩm; (8)
            Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho(9) ………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
          Tạm giam bị cáo:(10)…................................................................................
            Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(11)..........về tội (các tội)(12).......................
            Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản).......Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam là (13)…… kể từ ngày tuyên án.
            Điều 2
            Cơ sở giam giữ (14)............................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (15).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại    (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).
(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán...”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(7) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “278”; trường hợp sau khi tuyên án bị cáo bị phạt tù nhưng xét cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án thì ghi “329”.
(8) trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam theo quy định tại Điều 278 của     Bộ luật Tố tụng hình sự thì không ghi mục này.
(9) trường hợp mục (7) ghi “278” thì mục này ghi “hoàn thành việc xét xử”; trường hợp mục (7) ghi “329” thì mục này ghi “việc thi hành án”.
(10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi “tù chung thân”; nếu là tử hình ghi “tử hình” bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(12) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(13) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:..., kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm”.
(14) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(15) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị cáo.
 
 
 
           
 
 
 
 
Mẫu số 08-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
Số:..../..... (2)/HSST-QĐBTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM
 TÒA ÁN(3)...................................
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)...........................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5).............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)..................................
            Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử sơ thẩm;
            Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm giam bị cáo:(7)...............................................................................
            Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(8)........... về tội (các tội)(9).........................
            Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều (các điều)....... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam là (10)…… kể từ ngày tuyên án.
            Điều 2
            Công an(11)..................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
-          -(12)........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).
(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán...”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
 (7) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
 (8) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi tù chung thân; nếu là tử hình ghi tử hình bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(9) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(10) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác.
(11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi “Đơn vị Cảnh vệ”.
(12) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Mẫu số 09-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../....(2)/HSPT-QĐTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
........, ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)...............................
            Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;
            Xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
          Tạm giam bị cáo:(4).....................................................................................
            Bị Tòa án(5).................................................................................................
Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6).......................................................................
Về tội (các tội)(7).........................................................................................
            Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam là:(8).........................., kể từ ngày(9)...........................
            Điều 2
            Cơ sở giam giữ(10) ...........................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (12).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 (11)...................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
           
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐTG).
(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.
(6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi cả số và chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
(9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam liền kề trước đó.
(10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng;    Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ       Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
 (11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(12) Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, bị cáo.
 

Mẫu số 10-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
Số:..../....(2)/HSPT-QĐBTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)...................................
            Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;
            Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm giam bị cáo:(4)...............................................................................
            Bị Tòa án(5).................................................................................................
Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6).......................................................................
Về tội (các tội)(7) ........................................................................................
            Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam tính từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)……….......
            Điều 2
            Công an (9)........có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
Nơi nhận:
-          - (11).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
(10)....................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐBTG).
(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.
(6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.
(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
(9) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.
(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.
 

Mẫu số 11-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/HSPT-QĐTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM
TÒA ÁN(3) ...................................
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)............................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5)..............................................................................
                      Ông (Bà)..............................................................................
            Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7)
            Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để (8)……………………...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tạm giam bị cáo:(9) ....................................................................................
....................................................................................................................
            Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ...........về tội (các tội)(11)..................
            Theo điểm (các điểm)......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam là:(12).........................., kể từ ngày tuyên án.          
            Điều 2
            Cơ sở giam giữ(13)............................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (14).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa
 
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án  nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐTG).
(4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi thêm “358”.
(7) trường hợp Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì không ghi mục này.
(8) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “bảo đảm cho đến khi kết thúc phiên tòa”; trường hợp cấp phúc thẩm quyết định giữ nguyên hoặc sửa bản án sơ thẩm thì ghi “bảo đảm thi hành án”, trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi “bảo đảm cho Viện kiểm sát cấp sơ thẩm điều tra lại vụ án” hoặc “bảo đảm cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án”.
(9) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(10) và (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt và ghi tội (các tội) theo Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi mục này.
(12) ghi cả số và chữ. Nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:..., kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam tính từ ngày tuyên án cho đến ngày Viện kiểm sát (Tòa án cấp sơ) thẩm thụ lý lại vụ án”. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:..., kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm”.
(13) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng;    Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; nhà tạm giữ         Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân;  Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.
(14) Viện kiểm sát cùng cấp; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ, bị cáo.
 
 

Mẫu số 12-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.... (2)/HSPT-QĐBTG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM
TÒA ÁN(3)...................................
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)............................................
Thẩm phán: Ông (Bà)(5)..............................................................................
                    Ông (Bà).................................................................................
            Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử phúc thẩm;
            Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để thi hành án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm giam bị cáo:(6)...............................................................................
            Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(7)..............  về tội (các tội)(8)..................
            Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            Thời hạn tạm giam là:(9)..............., kể từ ngày tuyên án.           
            Điều 2
            Công an(10)................................................có trách nhiệm thi hành    Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (11).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
ThẨm phán - ChỦ tỌa phiên tòa
 
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐBTG).
(4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(7) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt.
(8) ghi các tội bị Tòa án xét xử truy tố theo hồ sơ vụ án.
(9) ghi cả số và cả bằng chữ; nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác.
(11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.
(12) Viện kiểm sát cùng cấp; Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 13-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/TB-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
THÔNG BÁO
Người bào chữa tham gia tố tụng

 
                        Kính gửi:(3)......................................................................................
                                Địa chỉ:(4).........................................................................................
                Ngày..... tháng..... năm...... Tòa án(5).....đã thụ lý vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(6)................................................................................................
            Sau khi xem xét thủ tục đăng ký bào chữa, căn cứ Điều 72 và
Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án(7)..................................thông báo:
1. Ông (Bà)(8).............................................................................................
Là người bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo):(9) ..............................................................................................................................
Trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(10)...........................
2. Ông (Bà)(11)………………. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa theo đúng quy định của pháp luật.
 
           
Nơi nhận:
- (12)..................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13-HS:
(1) và (7) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại    (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3), (8) và (11) ghi đầy đủ họ tên người bào chữa.
(4) ghi cụ thể địa chỉ của người bào chữa.
(5) ghi rõ tên Tòa án thụ lý vụ án.
(6) và (10) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS.
(9) ghi rõ họ tên bị can, bị cáo trong cáo trạng.
(12) như kính gửi, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

Mẫu số 14-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../......(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 453 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần số:(4)................đối với bị can (bị cáo)(5).................trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(6).........................................................................................
Xét thấy việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là cần thiết,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)......tại(8)....
            Điều 2
Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng….năm….cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ.
Điều 3
Bị can (bị cáo) có tên tại Điều 1 và(9)...............................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
Nơi nhận:
-          - (11).........................;
-          - Lưu hồ sơ vụ án.
 
 
 
 
 
 
(10)..................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
­­­­­­­­­­­­Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi rõ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần (ví dụ: Số 01/KLGĐ
ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).
(5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, của bị can (bị cáo), ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).
(6) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
            (8) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.
            (9) ghi rõ cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có Tòa án xét xử vụ án và tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh do Tòa án chỉ định.
            (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Mẫu số 15-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 454 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ Kết luận giám định số: (4)..................................... xác định bị can      (bị cáo)(5)...............................được Tòa án(6)…….ra Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo Quyết định số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…đã khỏi bệnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7).........
            Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…của Tòa án(8)…………………………………….
Điều 3
Các hoạt động tố tụng đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Nơi nhận:
-          - (10).........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(9)..................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
           
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi Kết luận giám định pháp y tâm thần (ví dụ: 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).
(5) và (7) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi bị can và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi bị cáo và ghi đầy đủ họ tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).
(6) và (8) ghi tên Tòa án đã ra Quyết định bắt buộc chữa bệnh.
            (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                   PHÓ CHÁNH ÁN”.
            (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

Mẫu số 16-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN (3)..............................
Căn cứ các điều 44, 456 và 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(4) ………….….có đủ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 456 của    Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5) ………………………………………………………………..…….….
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm trừ trường hợp có Quyết định khác hủy bỏ      Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
Điều 3
Quyết định này có thể bị khiếu nại theo quy định tại khoản 5 Điều 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Nơi nhận:
-          - (7).........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(6).................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 16-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) và (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
 (6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.
 

Mẫu số 17-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN.........................(1)
–––––––––––––––
Số:..../......(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ các điều 44, 455, 456, 457 và 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,(4)..................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Huỷ bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn số:…/…/QĐ-TA ngày…tháng…năm…đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)……………………………………………………………………………
            Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ khi có Quyết định này.
Nơi nhận:
-          - (7).........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(6)...............
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
   
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi lý do hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, vụ án đã được trả hồ sơ điều tra bổ sung).
(5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
 (6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
                                               PHÓ CHÁNH ÁN”.
(7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.
 

Mẫu số 18-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

 TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ các điều 45, 205, 206, 207, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Sau khi xem xét yêu cầu của(5) ............................... là(6)............................. trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(7)........................đề nghị giám định(8)............................
Xét thấy việc trưng cầu giám định là có căn cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Trưng cầu(9)..............................thực hiện giám định(10).............................
            Điều 2
            Nội dung yêu cầu giám định:(11).................................................................
Các tài liệu liên quan (hoặc mẫu so sánh) gửi kèm theo bao gồm:(12)..........
Điều 3
Thời hạn trả kết luận giám định:(13)............................................................
Nơi nhận:
-          - (14).........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
ThẨm phán
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
     
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.
(5) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giám định.
(6) ghi vai trò tố tụng của người yêu cầu giám định.
(7) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….
 (8) và (10) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.
(9) ghi tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.
(11) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.
(12) ghi tên các tài liệu (hoặc mẫu so sánh) có liên quan đến việc giám định.
(13) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.
(14) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; người yêu cầu giám định hoặc người đại diện của người yêu cầu giám định.

Mẫu số 19-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
Số:..../......(2)/QĐ-TA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
 
QUYẾT ĐỊNH
TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

TÒA ÁN(4)..............................
Căn cứ các điều 45, 205, 206, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Trưng cầu(5).............................thực hiện giám định(6)................................
            Điều 2
            Nội dung trưng cầu giám định:(7)................................................................
Các tài liệu liên quan (hoặc mẫu so sánh) gửi kèm theo bao gồm:(8).........
Điều 3
Thời hạn trả kết luận giám định:(9)..............................................................
Nơi nhận:
-          - (10).........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
ThẨm phán
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
     
 
 
 
 

Hướng dẫn sử dụng mẫu 19-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại  (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.
 (5) ghi đầy đủ tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.
(6) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.
(7) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.
(8) ghi tên các tài liệu (hoặc mẫu so sánh) có liên quan đến việc giám định.
(9) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.
(10) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; những người có liên quan đến việc trưng cầu giám định.
 

Mẫu số 20-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/QĐXXST-HS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ SƠ THẨM
TÒA ÁN (3)..............................
Căn cứ vào các điều 45, 255 và 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)................
Bị Viện kiểm sát(5)......................................................................................................
Truy tố về tội (các tội)(6).............................................................................................
            Theo điểm (các điểm)........khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự.
            (7)………………………………………………………………………….
            Thời gian mở phiên tòa:.......giờ.....phút, ngày.....tháng.....năm......
            Địa điểm mở phiên tòa:(8)............................................................................
            Vụ án được(9) ............................................................................................
            Điều 2.
1. Những người tiến hành tố tụng: (10)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)...........
Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà).............................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)...................................................
Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)........................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)......................................................................................
Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)....................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
2. Những người tham gia tố tụng:(11)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
           
Nơi nhận:
-          -(12) .........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
ThẨm phán
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
 

           Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm, nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H), nếu là      Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.
(5) tên Viện kiểm sát truy tố.
(6) ghi cụ thể tội danh (các tội danh) mà Viện kiểm sát truy tố.
(7) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).
(8) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.
(9) xét xử công khai hoặc xét xử kín.
(10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; nếu là     Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).
 (11) ghi đầy đủ họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được   Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).
(12) Viện kiểm sát truy tố, bị cáo (các bị cáo) và những người tham gia tố tụng.
 
 
 

Mẫu số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
Số:..../.....(2)/QĐXXPT-HS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
.........., ngày..... tháng..... năm......
 
QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ PHÚC THẨM
TÒA ÁN(3)..............................
Căn cứ vào các điều 45, 255 và 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Đưa ra xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4).......
đã bị Tòa án(5)............................xử phạt về tội (các tội)(6)....................................
            Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7).............................................................
Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(8)........................................................
            Thời gian mở phiên tòa:....... giờ......phút, ngày.......tháng....... năm...........
            Địa điểm mở phiên tòa:(9)..........................................................................
            Vụ án được (10)............................................................................................
            Điều 2.
1. Những người tiến hành tố tụng: (11)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................................
Các Thẩm phán: Ông (Bà).......................................................................................
Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà).............................................................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)......................................................................................
Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)....................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
2.  Những người tham gia tố tụng khác:(12)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
           
Nơi nhận:
-          - (13).........................;
- Lưu hồ sơ vụ án.
ThẨm phán 
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
           
 
 
 
 
 
 

            Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).
(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.
(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.
(8) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên của Viện kiểm sát kháng nghị.
(9) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.
(10) xét xử công khai hoặc xét xử kín.
(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi đầy đủ họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của        Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của        Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).
(12) ghi họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).
(13) ghi những nơi mà Tòa án phải gửi theo quy định tại khoản 4 Điều 346 của      Bộ luật Tố tụng hình sự.
 
 

Mẫu số 22-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 
 
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM
Vào hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2)..........................................
Tại:(3)............................................................................................................................
Tòa án(4)......................................................................................................................
Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)......................
Bị Viện kiểm sát(6)......................................................................................................
Truy tố về tội (các tội)(7).............................................................................................
Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự tại Cáo trạng/Quyết định truy tố số....... ngày....... tháng....... năm......................................
(8)………………………………………………………………………….
Vụ án được xét xử(9).................................................................................................
            I. Những người tiến hành tố tụng:(10)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)...........
Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà).............................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)...................................................
Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)........................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)......................................................................................
Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)....................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
II. Những người tham gia tố tụng:
- Bị cáo (11):.....................sinh ngày.....tháng.....năm.....tại..........................................
Nơi cư trú..............; nghề nghiệp..............; trình độ văn hoá (học vấn)............; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông.............................và bà...............................; có vợ (chồng) và.......con; tiền sự............; tiền án..........; nhân thân……….bị bắt tạm giam ngày.................................
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà).........................sinh năm (hoặc tuổi)........; nơi cư trú.................; nghề nghiệp............................ là:(12)......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(13)
Ông (Bà)..........................................................................................................................
- Bị hại:(14)................................................................................................................. ...
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(15)............................................................. ...
- Nguyên đơn dân sự:(16)........................................................................................
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(17)....................................
- Bị đơn dân sự:(18)..................................................................................................
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(19)..............................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(20)....................................
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(21)        
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(22)................):
Ông (Bà)...................................................................................................................
- Người tham gia tố tụng khác:(23).........................................................................
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.
3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ; giải thích cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án không công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không khai gian dối.
4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(24)
5. Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo đã được giao nhận bản cáo trạng/quyết định truy tố và quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa.(25)
6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. (26)
IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:
1. Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng/quyết định truy tố và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(27)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tranh luận tại phiên tòa:(28)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
        4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(29)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(30)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 
Phiên tòa kết thúc vào hồi...... giờ...... phút ngày...... tháng....... năm....................
 
 
Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA
 
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên tÒA
 
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-HS:
(1) nếu là Tòa án quân sự khu vực, thì ghi Tòa án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố         Hà Nội).
(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự sơ thẩm.
(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh      Hà Tĩnh hoặc Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
(4) ghi Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.
(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm      (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.
(6) ghi tên Viện kiểm sát truy tố.
(7) ghi các tội danh bị Viện kiểm sát truy tố.
(8) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).
(9) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
(10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(11) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.
(12) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) và (21) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(22) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; sau chữ Ông (Bà) ghi đầy đủ họ tên; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(23) ghi đầy họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
(24), (25) và (26) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.
(27) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
(28) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
 (29) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của   Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).
(30) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.
Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày...tháng...năm...,         Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 23-HS (Ban  hành  kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 
 
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC THẨM
Vào hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2)...............................................
Tại:(3).................................................................................................................................
Tòa án(4)...........................................................................................................................
Mở phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)......................
Đã bị Tòa án (6)....................... xử phạt về tội (các tội)(7)..........................
            Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8).............................................................
Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)........................................................
Vụ án được xét xử(10).............................................................................................
            I. Những người tiến hành tố tụng (11)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)...........
Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà).............................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)...................................................
Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)........................
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)......................................................................................
Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)....................................................
Đại diện Viện kiểm sát.......................................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
II. Những người tham gia tố tụng
- Bị cáo(12):............................ sinh ngày.....tháng..... năm..... tại............................
Nơi cư trú............; nghề nghiệp.................; trình độ văn hoá (học vấn)...........; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông.............................và bà...............................; có vợ (chồng) và.......con; tiền sự............; tiền án..........; nhân thân…….…….bị bắt tạm giam ngày.................................
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà).........................sinh năm (hoặc tuổi)........; nơi cư trú.................; nghề nghiệp............................ là:(13)......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(14)
Ông (Bà).....................................................................................................................
- Bị hại:(15).................................................................................................................
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(16).............................................................
- Nguyên đơn dân sự:(17)........................................................................................
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(18)....................................
- Bị đơn dân sự:(19)..................................................................................................
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20)..............................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(21)....................................
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(22)         ...
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(23)........):
Ông (Bà)...................................................................................................................
- Người tham gia tố tụng khác:(24).........................................................................
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.
3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ; giải thích cho họ biết về những bản án, quyết định được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và quyền của họ về việc yêu cầu Tòa án không công bố những nội dung liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không khai gian dối.
4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(25)
5. Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.(26)
6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng hay không.(27)
IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:
1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(28)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tranh luận tại phiên tòa:(29)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
        4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(31)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Phiên tòa kết thúc vào hồi...... giờ...... phút ngày...... tháng....... năm....................
 
Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
 
 
ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên tÒA
 
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 

            Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-HS:
(1) nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).
(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.
(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh      Hà Tĩnh).
(4) ghi Tòa án xét xử phúc thẩm vụ án.
(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm       (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.
(6) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.
(9) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
 (12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.
 (13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(14) nếu có người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
 (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và (22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(23) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; sau chữ Ông (Bà) ghi đầy đủ họ tên; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(24) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
(25), (26) và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu, ý kiến của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.
(28) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
(29) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.
(30) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).
(31) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.
Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày...tháng...năm...,         Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.
 
 

Mẫu số 24-HS (Ban hành  kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 
 
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ GIÁM ĐỐC THẨM
Vào hồi....... giờ....... phút ngày....... tháng....... năm(2)...............................................
Tại:(3).................................................................................................................................
Tòa án(4)...........................................................................................................................
Mở phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5).................................
Đã bị Tòa án (6)................. kết án về tội (các tội)(7)....................
            Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8).............................................................
Do có kháng nghị của:(9).........................................................................
Vụ án được xét xử(10).............................................................................................
            I. Những người tiến hành tố tụng(11)
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ...............................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)…………………………………………………….
Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)..........................................................................................
Đại diện Viện kiểm sát............................................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
Ông (Bà).................................................................................... Kiểm sát viên.
II. Những người tham gia tố tụng
- Người bị kết án(12):.................sinh ngày....tháng....năm.....tại................; nơi cư trú:...............; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá.......; dân tộc: ………; giới tính:…….; con ông............................... và bà........................; có vợ (chồng) và...... con; tiền sự………; tiền án……; nhân thân……….; đang……………………...
- Người bào chữa cho người bị kết án:(13)
Ông (Bà).....................................................................................................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị:(14)..................
- Những người tham gia tố tụng khác:(15).............................................................
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.
2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng giám đốc thẩm về sự có mặt, vắng mặt của các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát.
3. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt (nếu có).
4. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.
5. Chủ tọa hỏi người kháng nghị có bổ sung, thay đổi kháng nghị (nếu chưa hết thời hạn kháng nghị) hay không.
IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:(16)
1. Thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung của kháng nghị:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(17)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tranh luận tại phiên tòa:(18)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 
Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.
 
Phiên tòa kết thúc vào hồi...... giờ......phút ngày.......tháng.......năm.........
 
Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
 
ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên tÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 

            Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HS:
(1) nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tối cao thì ghi Tòa án nhân dân tối cao.
(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm giám đốc thẩm vụ án hình sự.
(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân cấp cao tại    Hà Nội).
(4) ghi tên Tòa án giám đốc thẩm vụ án.
(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm      (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.
(6) ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị.
(7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án đã quyết định.
(9) ghi chức danh của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.        Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi  tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(12) nếu vụ án có nhiều người bị kết án thì ghi đầy đủ họ tên người bị kết án đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu người bị kết án là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.
(13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của người bị kết án được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư      Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(14) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(15) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.
(16), (17) và (18) ghi diễn biến phiên tòa theo trình tự trình bày ý kiến, tranh luận.
Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày...tháng...năm...,         Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.
 

Mẫu số 25-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
       TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––
 
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi.....giờ.....ngày.....tháng.....năm.....;
 Tại:(2)………………………………………………………………….
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(3)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)...................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)...........................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):Ông (Bà).............................................
Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….đối với:
 Bị cáo(4)....................sinh ngày........tháng….....năm...........tại….………
Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(5)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nghị án kết thúc vào hồi…....giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.
 
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 25-HS:
(1) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).
(3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.
(5) ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Mẫu số 26-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi.....giờ.....ngày.....tháng.....năm.....;
 Tại:(2)………………………………………………………………….
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(3)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)...................................................
Thẩm phán: Ông (Bà)...........................................................................................
Tiến hành nghị án vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với:
 Bị cáo(4)..................sinh ngày........tháng….....năm...........tại….………đã bị Tòa án(5)..........................xử phạt về tội (các tội)(6)....................................theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản)........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7).............................................................
            Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
            Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(8)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nghị án kết thúc vào hồi…....giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 26-HS:
(1) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án  nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).
(3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì ghi cấp bậc quân hàm và ghi họ tên của Thẩm phán.
(4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.
(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.
(8) ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án phải được giải quyết liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
 
 
 
 
 
 
 

Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
–––––––––––––––
     Bản án số:...../.....(2)/HS-ST
     Ngày.....-.....-................... (3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
 
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 
TÒA ÁN........................................ (4)
 
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(5)
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ..............................................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):
Ông (Bà)..........................................................................................................................
Ông (Bà)..........................................................................................................................
Ông (Bà)..........................................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7)........................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):
(11) ............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại................................................
Nơi cư trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:(14)
Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cư trú................,   nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................     
- Người bào chữa cho bị cáo:(16)........................................................................... ...
………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(17).................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18).............................................................
………………………………………………………………………………..
- Nguyên đơn dân sự:(19)........................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)....................................
………………………………………………………………………………..
- Bị đơn dân sự:(21)..................................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22)..............................................
………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23)....................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24)         ...
………………………………………………………………………………..
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,........):(25)……………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………..
- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
………………………………………………………………………………..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)           
……………………………………………………………………………
..................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………
..................................................................................................................................................
 
 
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)
[1]……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
[2]…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào(29)……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
                (30)................................................................................................................................. ...­­­­­­­­­­­­­­­­
.................................................................................................................................................. ...
           (31) .................................................................................................................................................................................. ...
………………………………………………………………………………………...

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là    Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng     (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
   (5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của          Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của        Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của        Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư  ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1);  ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ       Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ:   Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó  (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi c